Soạn văn tế nghĩa sĩ cần giuộc nâng cao

     

Soạn bài văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc nhanh nhất chỉ với 10 phút??? Trọn bộ các câu hỏi giáo viên đặt ra cho học sinh trên lớp về tác phẩm văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc??? Đúng vậy, tất cả sẽ có tại bài viết này của huali.vn, mời các bạn cùng tham khảo

Khái quát Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc - Phần 1. Tác giả Nguyễn Đình

*

Soạn bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc - Phần 1. Tác giả Nguyễn Đình (trong 10 phút)


Câu 1

- Nguyễn Đình Chiểu sinh năm 1822, mất năm 1888.

Bạn đang xem: Soạn văn tế nghĩa sĩ cần giuộc nâng cao

- Ông có tự là Mạch Trạch, hiệu Trọng Phủ, Hối Trai.

- Sinh tại quê mẹ: làng Tân Thới, huyện Bình Dương, tỉnh Gia Định (nay thuộc Thành phố Hồ Chí Minh), xuất thân trong gia đình nhà nho.

- Năm 1843, ôn thi đỗ tú tài.

- Năm 1846 ông ra Huế học, chuẩn bị thi tiếp thì nhận được tin mẹ mất, ông phải bỏ thi về chịu tang mẹ. Nhưng ông không may bị đau mắt rồi mù.

- Về lại quê hương Gia Định, ông mở trường dạy học, bốc thuốc chữa bệnh cho dân và làm thơ.

- Giặc Pháp dụ dỗ, nhưng ông vẫn giữ tấm lòng son sắt thủy chung với đất nước, nhân dân.

⇒ Nguyễn Đình Chiểu là một người có tài, nhưng cuộc đời không may mắn, ông trải qua nhiều khó khăn. Nhưng vượt lên sự khó khăn đó, ông sống giàu nghị lực, vượt qua khó khăn, giàu lòng nhân ái giúp đỡ người khác, có một tấm lòng yêu nước nồng nàn, kiên cường trước kẻ thù.

Câu 2 

Lí tưởng đạo đức của Nguyễn Đình Chiểu chủ yếu dựa trên tình thương người. Ông thấu hiểu nỗi khó khăn của những con người khốn khổ, hết lòng giúp đỡ người khác. Đây là tư tưởng chủ đạo của đạo

Tình yêu nước trong văn Nguyễn Đình Chiểu thể hiện qua những dòng văn ghi lại chân thực đau thương một thời của đất nước, làm tăng nhuệ khí chiến đấu. Ông thẳng thắn tố cáo tội ác của quân thù, ngợi ca sĩ phu yêu nước, đồng thời phản kháng mãnh liệt sự dụ dỗ của quân địch. Tác phẩm của ông đã khích lệ cao tinh thần chống giặc của nhân dân, đánh thức lòng yêu nước, đồng thời chỉ ra con đường đúng đắn.

Sắc thái Nam Bộ trong văn ông thể hiện qua các nhân vật từ lời ăn tiếng nói mộc mạc, bình dị đến tâm hồn nồng nhiệt, chất phác, cách cư xử khoáng đạt, hồn nhiên,…Sắc thái Nam Bộ còn thể hiện qua lối thơ thiên về kể truyện mang màu sắc diễn xướng rất phổ biến trong văn học Nam Bộ.

Câu 3

Nguyễn Đình Chiểu và Nguyễn Trãi đều là những con người yêu nước, thương người nên thơ văn của họ đều giàu lòng yêu nước và lấy nhân nghĩa làm nền tảng. Nhưng nếu Nguyễn Trãi chỉ cho rằng nền tảng nhân nghĩa là quyền lợi của nhân dân thì Nguyễn Đình Chiểu lại lấy cuộc sống thường ngày của nhân dân, gần gũi với nhân dân là tiền để của nhân nghĩa.

Khái quát tác phẩm Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc

*

Soạn bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc (trong 10 phút)

Câu 1

Văn tế là một loại văn thường gắn với phong tục tang lễ, kể lại cuộc đời, công đức, phẩm hạnh của người đã khuất, qua đó thể hiện lòng thương cảm.

Văn tế có thể được viết theo nhiều thể: văn xuôi, thơ lục bát, song thất lục bát, phú,... Bố cục của văn tế thường là: lung khởi, thích thực, ai vãn và kết. Giọng điệu chung của bài văn tế nói chung là lâm li, thống thiết, sử dụng nhiều từ ngữ giàu cảm xúc, những từ ngữ, hình ảnh có giá trị cao.

- Bố cục của bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc:

+ Đoạn 1 - Lung khởi (từ Hỡi ôi đến... tiếng vang như mõ): tố cáo tội ác của địch và ca ngợi sự hi sinh của người nghĩa sĩ.

+ Đoạn 2 - Thích thực (từ câu 3 đến câu 15): Miêu tả cuộc đời người nghĩa sĩ qua từng giai đoạn.

+ Đoạn 3 - Ai vãn (từ câu 16 đến câu 28): Tác giả và nhân dân thương xót trước cái chết của người nghĩa sĩ.

+ Đoạn 4 - Kết (hai câu cuối): Linh hồn người nghĩa sĩ sẽ mãi mãi bất tử.

Câu 2

Người nghĩa sĩ Cần Giuộc xuất thân từ người nông dân nghèo cần cù, không biết chiến đấu, nhưng trước quân thù để bảo vệ đất nước, họ quyết vùng lên. Bằng nghệ thuật tương phản “chưa quen” với “chỉ biết”, “vốn quen” với “chưa biết” tác giả đã khái quát lại quá trình từ người nông dân hiền lành chất phác, trở thành người anh hùng với tầm vóc vĩ đại.

Họ có một tinh thần yêu nước nồng nàn, thể hiện qua sự thay đổi cảm xúc trước sự xâm lược của quân Pháp, đi từ lo sợ đến trông chờ, căm thù rồi quyết định đứng lên chống giặc.

Những người nghĩa sĩ họ vốn là những người nông dân chân lấm tay bùn, không quen chiến đấu, nhưng họ sẵn sàng đứng lên, với quân trang, trang bị thô sơ chỉ là những manh áo vải, những ngọn tầm vông, lưỡi dao phay, rơm con cút,…, họ đã tạo nên một trang sử hào hùng. Nó còn thể hiện qua những hành động mạnh mẽ: đạp rào, lướt xông vào, những hành động nhanh gọn dứt khoát: đốt xong, chém rớt đầu,…Một trận chiến đầy cam go, quyết liệt như hiện lên trước mắt chúng ta.

Tác giả đã dựng lên bức tượng đài về người nghĩa sĩ Cần Giuộc tuy bề ngoài thô sợ, nhưng học có những phẩm chất cao đẹp như giàu lòng yêu nước, tinh thần chiến đấu anh dũng không ngại hy sinh.

Đoạn văn không sử dụng những chi tiết lí tưởng hóa, tất cả các hình ảnh đều chân thực, gần gũi, nhưng lại mang sự khái quát cao, mang đến cho người đọc cái nhìn tổng thế. Giọng văn vừa có sự hào hùng, lại mang một chút gì đó xót xa, thương cho số phận người nghĩa sĩ. Đồng thời đoạn văn cũng thể hiện đặc điểm tiêu biểu trong văn Nguyễn Đình Chiểu: màu sắc Nam Bộ phong phú.

Câu 3 

Đoạn 3 xuất hiện nhiều tiếng khóc:

- Đó là tiếng khóc thương cho người liệt sĩ hy sinh vì đất nước nhưng tiếc thay, nghiệp lớn chưa thành.

Xem thêm: Giải Cùng Em Học Tiếng Việt Tuần 8 Lớp 4 Hay Nhất, Giải Cùng Em Học Tiếng Việt Lớp 4 Tuần 8: Đề 1

- Là tiếng khóc xót xa của những gia đình mất người thân, của mẹ già mất còn, vợ trẻ mất chồng, con thơ mất cha.

- Nó cũng là tiếng khóc của sự căm hờn quân địch tàn ác, đẩy cuộc sống của người dân vào nghèo khổ, giết hại những người nghĩa sĩ, là lời ai oán trước cảnh đất nước nghèo đói, đau thương trước quân địch.

- Đây là tiếng khóc chung của cả một đất nước chứ không của riêng cá nhân nào. Nó không bi lụy, thảm thương mà mag cái gì đó hào hùng, là niềm tự hào trước sự anh dũng của người từ sĩ Cần Giuộc, nó cũng là lời nhắc nhở về tinh thần chiến đấu bảo vệ dân tộc.

Câu 4 

Sự gợi cảm mạnh mẽ của bài văn tế đến từ những cảm xúc chân thành, mãnh liệt của nhà văn thể hiện qua câu chữ. Tiêu biếu như: “Đau đớn bấy! Mẹ già ngồi khóc trẻ, ngọn đèn khuya leo lét trong lều; não nùng thay! Vợ yếu chạy tìm chồng, cơn bóng xế dật dờ trước ngõ.” Câu văn vừa khắc họa tình cảnh thật lúc bấy giờ, vừa bộc lộ mạnh mẽ nỗi xót xa trước cảnh ly biệt, đồng thời nó vạch trần những tội ác xấu xa của quân địch, từ đó thể hiện sự căm ghét của nhà văn. Những cảm xúc đa chiều đan xen, kết hợp giọng điệu đa dạng, những câu văn bộc lộ trực tiếp cảm giác bi tráng, hình ảnh sống động đã góp phần làm nên sự gợi cảm mạnh mẽ của tác phẩm.

LUYỆN TẬP

Câu 2 

Câu văn của giáo sư Trần Văn Giàu nói về cái sống vinh nhục trong xã hội xưa: đánh Tây là vinh, theo Tây là nhục. Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc thể hiện sâu sắc quan điểm đó. Những dẫn chứng tiêu biểu chứng minh luận điểm đó là “Sống làm chi theo quân tả đạo, quăng vùa hương xô bàn độc, thấy lại thêm buồn; sống làm chi ở lính mã tà, chia rượu lạt, gặm bánh mì, nghe càng thêm hổ.” hay “Thà thác mà đặng câu địch khái, về theo tổ phụ cũng vinh; hơn còn mà chịu chữ đầu Tây, ở với man di rất khổ.”. Câu văn củng cố quan điểm của giáo sư Trần Văn Giàu, rằng theo quân địch làm việc xằng bậy là nhục, sống chỉ thêm buồn, thà rằng chịu chết mà vinh còn hơn nhẫn nhịn địch. Hai câu văn vừa là lời khẳng định chết vinh còn hơn sống nhục, vừa khẳng khái vạch trần sự nhục nhã, khổ sở khi theo quân địch, từ đó cổ vũ tinh thần chiến đấu của người nghĩa sĩ.

Câu hỏi bài Câu hỏi bài: Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc (Nguyễn Đình Chiểu)

Hoàn cảnh sáng tác của “Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc” là gì?

Lời giải:

Hoàn cảnh sáng tác: đêm 16 – 12 – 1861, 20 nghĩa quân đã hi sinh trong trận chiến tấn công đồn Cần Giuộc. Chính vì thế Nguyễn Đình Chiểu đã viết bài văn tế này để ghi nhận công lao của những người nông dân áo vải trở thành những anh hùng đó.

Hãy chứng minh “Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc” là tiếng khóc mang tầm vóc sử thi.

Lời giải:

Tác phẩm không chỉ thể hiện sự bi tráng của dân tộc, mà qua đó nó thể hiện những anh dũng, kiên cường, bất khuất của cả dân tộc, khi mất mát đi những tài sản to lớn đó là tính mạng của những nghĩa sĩ anh dũng.

Tiếng khóc trong tác phẩm, thể hiện sâu sắc qua những giọt nước mắt của dân tộc Việt Nam, trước sự hy sinh của toàn thể những chiến sĩ anh dũng vì độc lập tự do của dân tộc, những người chiến sĩ, kiên cường, bất khuất, luôn sẵn sàng chiến đấu để bảo vệ độc lập tự do cho dân tộc, chiến đấu kiên cường, vượt qua mọi khó khăn, gian nan để nắm chắc tay súng để bảo vệ đất nước.

Hình ảnh người nông dân nghĩa sĩ được tái hiện trong bài “Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc” như thế nào?

Lời giải:

Xuất thân: Đều xuất thân từ những người nông dân chất phác cần cù làm ruộng, là những người dân ấp nhưng ở trong họ là tình yêu quê hương đất nước cao đẹp

Vẻ bề ngoài chỉ là những người nông dân nhưng họ lại có những phẩm chất rất đáng ngợi khen, có những chiến công vang dội cho dân cho nước.

o Tình cảm: Xuất hiện trong họ lòng căm thù giặc, có một tấm lòng rất đáng quý dám xả thân vì đất nước, tuy tay cày tay bừa nhưng khi có chiến tranh họ sẵn sàng cầm súng để chiến đấu, không một kẻ thù nào có thể đánh bại ý chí kiên cường.

 o Thấy tàu giặc chạy trên sông: “muốn tới ăn gan, muốn ra cắn cổ.”

 o Họ nhận thức đất nước là một dải giang sơn gấm vóc, không thể để kẻ thù thôn tính.

 o Trang bị khi ra trận rất thô sơ và mộc mạc: Manh áo vải, ngọn tầm vông, rơm con cúi, lưỡi dao phay. Những công cụ đó rất quen thuộc đối với nhân dân thì nay nó lại trở thành những công cụ chiến đấu đắc lực của những người chiến sĩ Cần Giuộc.

Hình ảnh người nông dân nghĩa sĩ được tái hiện trong bài “Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc” như thế nào?

Lời giải:

Xuất thân: Đều xuất thân từ những người nông dân chất phác cần cù làm ruộng, là những người dân ấp nhưng ở trong họ là tình yêu quê hương đất nước cao đẹp

Vẻ bề ngoài chỉ là những người nông dân nhưng họ lại có những phẩm chất rất đáng ngợi khen, có những chiến công vang dội cho dân cho nước.

 o Tình cảm: Xuất hiện trong họ lòng căm thù giặc, có một tấm lòng rất đáng quý dám xả thân vì đất nước, tuy tay cày tay bừa nhưng khi có chiến tranh họ sẵn sàng cầm súng để chiến đấu, không một kẻ thù nào có thể đánh bại ý chí kiên cường.

o Thấy tàu giặc chạy trên sông: “muốn tới ăn gan, muốn ra cắn cổ.”

 o Họ nhận thức đất nước là một dải giang sơn gấm vóc, không thể để kẻ thù thôn tính.

 o Trang bị khi ra trận rất thô sơ và mộc mạc: Manh áo vải, ngọn tầm vông, rơm con cúi, lưỡi dao phay. Những công cụ đó rất quen thuộc đối với nhân dân thì nay nó lại trở thành những công cụ chiến đấu đắc lực của những người chiến sĩ Cần Giuộc.

Tiếng khóc bi tráng của tác giả trong bài “Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc” xuất phát từ những nguồn cảm xúc nào?

Lời giải:

Tiếng khóc xót thương cho người đã mất: Nghĩa sĩ, nhân dân. Đó là tiếng khóc của tác giả, của gia đình thân quyến, của nhân dân Nam Bộ và cả nước. Nguyễn Đình Chiểu đã nhân danh vận nước, nhân danh lịch sử mà khóc những người dân anh hùng xả thân cho Tổ quốc. Đấy là tiếng khóc có tầm vóc sử thi, tầm vóc thời đại.

Khóc cho người còn sống: Mẹ già, vợ yếu con thơ. Giờ đây những người mẹ già đêm đến khóc con những người vợ yếu chạy đi tìm. Câu văn này cũng cho ta thấy được sự đồng cảm sâu sắc của nhà thơ đối với các gia đình liệt sĩ

Khóc cho quê hương, đất nước. Nhiều niềm cảm thương cộng lại thành nỗi đau sâu nặng, không chỉ ở trong lòng người mà dường như còn bao trùm khắp cỏ cây, sông núi, tất cả đều nhuốm màu tang tóc, bi thương

Vì sao những tiếng khóc trong bài “Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc” tuy đau thương nhưng lại không hề bi lụy?

Lời giải:

Tiếng khóc trong bài tuy đau thương vô hạn nhưng không bi lụy, vì trong nỗi đau vẫn có niềm cảm phục và tự hào đối với người nghĩa sĩ. Đó là những người dân bình thường đã dám đứng lên bảo vệ từng tấc đất ngọn rau, bát cơm manh áo của mình chống lại kẻ thù hung hãn, lây cái chất để làm rạng ngời một chân lí cao đẹp của thời đại - thà chết vinh còn hơn sống nhục.

Sức gợi cảm mạnh mẽ của bài “Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc” chủ yếu do những yếu tố nào?

Lời giải:

Tác giả đã rất thành công trong việc xây dựng hình tượng nhân vật, kết hợp nhuần nhuyễn chất trữ tình và tính hiện thực, ngôn ngữ của bài văn tế giản dị gần gũi mang đạm chất Nam Bộ, những hình ảnh người chiến sĩ thật sinh động qua những tấm áo rách, những công cụ chiến đấu thô sơ nhưng tinh thần chiến đấu vẫn rất kiên cường.

Bài văn tế là tiếng khóc bi tráng cho một thời kì lịch sử đau thương những vĩ đại cho cả một dân tộc

Sức gợi cảm mạnh mẽ của bài “Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc” chủ yếu do những yếu tố nào?

Lời giải:

Tác giả đã rất thành công trong việc xây dựng hình tượng nhân vật, kết hợp nhuần nhuyễn chất trữ tình và tính hiện thực, ngôn ngữ của bài văn tế giản dị gần gũi mang đạm chất Nam Bộ, những hình ảnh người chiến sĩ thật sinh động qua những tấm áo rách, những công cụ chiến đấu thô sơ nhưng tinh thần chiến đấu vẫn rất kiên cường.

Xem thêm: Có Bầu Nên Quan Hệ Bao Nhiêu Lần Một Tuần Là Hợp Lý? Cách Quan Hệ An Toàn Khi Mang Thai

Bài văn tế là tiếng khóc bi tráng cho một thời kì lịch sử đau thương những vĩ đại cho cả một dân tộc

Giá trị nội dung mà “Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc” mang lại là gì?

Lời giải:

“Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc” là tiếng khóc bi tráng cho một thời kì lịch sử bi thương nhưng vĩ đại của dân tộc, là bức tượng đài bất tử về những người nông dân nghĩa sĩ Cần Giuộc.